Mẹo thi lý thuyết bằng lái xe B2 đảm bảo đậu 100%

Thi lý thuyết bằng lái xe B2 là nỗi ám ảnh của rất nhiều người, đặc biệt với quy chế mới việc thi bằng lái xe B2 trở nên ngày càng khó hơn và các câu hỏi ngày càng có chiều hướng tăng. Hôm nay, Kovar sẽ hướng dẫn các bạn các mẹo thi lý thuyết bằng lái xe B2 đảm bảo đậu 100% ngay dưới đây.

Bằng lái xe B2
Bằng lái xe B2

Để đạt được bằng lái xe B2 phải trải qua những gì?

Thi bằng lái B2 phải trải qua những gì?
Thi bằng lái B2 phải trải qua những gì?

Với mỗi thí sinh để được cấp bằng lái xe B2 thì đều phải trải qua hai kỳ thi sát hạch đó là lý thuyết và thực hành. Cả hai kỳ thi này đều là nỗi ám ảnh của nhiều người, trong khi đó theo ý kiến của một bộ phận tài xế thì họ đánh giá kỳ thi sát hạch “đáng sợ” hơn nhiều so với kì thi thực hành. Bởi vì lượng câu hỏi lên đến hàng trăm câu, gồm rất nhiều khía cạnh về giao thông đi lại hay về biển báo và trong 1 thời gian ngắn rất khó để có thể nhớ hết được. Chính vì vậy, cần phải sử dụng mẹo để có thể ghi nhớ đáp án hay cách thức trả lời của các loại câu hỏi trong bộ đề thi lý thuyết bằng lái xe B2.

Thi lý thuyết bằng lái xe B2 gồm những gì?

Khoảng một vài năm trước trở đi thì bộ đề thi lý thuyết bằng lái xe B2 gồm 450 câu thời gian thi lý thuyết và thời gian thi lý thuyết được quy định là 20 phút với 30 câu hỏi trắc nghiệm và thí sinh phải trả lời đúng trên 26 câu trở lên mới qua phần thi này. Tuy nhiên khoảng một năm trở lại đây, khi số vụ tai nạn giao thông ngày càng tăng cao cùng với ý thức quá kém của một số bộ phận người tham gia giao thông, Bộ GTVT đã ra những quy định đổi mới thắt chặt trong việc đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe thông qua việc ban hành Thông tư 38/2019 sửa đổi và bổ sung nội dung thi lý thuyết lái xe ô tô để phù hợp với thực tế và nhằm đạt hiệu quả cao trong việc đảm bảo an toàn tham gia giao thông. Thông tư chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2019. Điều này đồng thời cũng cho thấy rằng, việc thi lấy bằng lái xe B2 sẽ trở nên khó khăn hơn và người tham gia thi phải thật sự vững chắc tay lái và nắm rõ Luật Giao thông theo đúng quy định thì mới có thể được cấp bằng

Cùng với thông tư mới này thì số lượng câu hỏi trong bộ câu hỏi lý thuyết cũng tăng từ 450 câu lên 600 câu, trong đó 150 câu hỏi bổ sung sẽ xoay quanh sa hình, đường sắt, biển báo, kinh nghiệm giải quyết tình huống khi đi trên cao tốc, đường trơn…Tuy số lượng câu hỏi tăng lên là 36 câu nhưng thời gian trả lời vẫn được quy định là 20 phút và với 36 câu hỏi dạng trắc nghiệm và thí sinh phải trả lời đúng 32 câu trở lên mới đậu phần thi này. Như vậy điều này chứng tỏ độ khó của kì thi lý thuyết đã tăng dần, tạo ra sự khó khăn cho các tài xế khi muốn chinh phục bằng lái xe B2. 

Khi bắt đầu thi sát hạch lái xe ô tô học viên sẽ được thực hiện bài thi lý thuyết gồm 30 câu hỏi khác nhau, trong đó có: 

+ 9 câu hỏi về khái niệm và những quy tắc khi tham gia giao thông

+ 3 câu liên quan đến các nội dung về nghiệp vụ vận tải, văn hóa đạo đức người lái xe, cách sửa xe cơ bản và kỹ thuật người lái xe 

+ 9 câu giải sa hình

+ 9 câu về hệ thống biển báo giao thông

Tham khảo phần mềm thi sát hạch lý thuyết
Tham khảo phần mềm thi sát hạch lý thuyết

Mẹo chọn đáp án thi lý thuyết bằng lái xe B2

Mẹo thi bằng lái xe B2
Mẹo thi bằng lái xe B2

1. Các câu hỏi chọn đáp án “Tất cả”

  • Những hành vi cấm
  • Kinh doanh vận tải
  • Đạo đức

2. Các câu hỏi có từ sau đây thì chọn 2 đáp án:

  • Hành vi
  • Trách nhiệm
  • Nhiệm vụ
  • Nghĩa vụ
  • Khách
  • Đạo đức
  • Văn hóa giao thông
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh
  • Tham gia giao thông

* Thường câu hỏi chỉ có 2 đáp án và sẽ chọn cả 2.

3. Chọn đáp án dài nhất nếu câu trả lời bắt đầu bằng những từ sau:

  • Phải
  • Quan sát
  • Kiểm tra
  • Hoạt động
  • Bảo dưỡng
  • Tại
  • Trên
  • Xe chữa cháy

4. Câu trả lời có các từ sau đây thì chọn:

  • Nghiêm cấm hoặc bị nghiêm cấm
  • Không được
  • Chấp hành
  • Bắt buộc
  • Phải có phép của cơ quan có thẩm quyền
  • Dùng thanh nối cứng
  • Báo hiệu tạm thời
  • Hiệu lệnh người điều khiển giao thông
  • Phương tiện giao thông đường sắt
  • Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ                    
  • Về số thấp…., gài số 1
  • Giảm tốc độ (nếu có 2 đáp án giảm tốc thì chọn đáp án có chữ lề bên phải)
  • Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ
  • Đèn chiếu xa sang gần

5. Mẹo chọn nhanh: ( khi thấy các chữ này)

  • Tăng số: chọn 1
  • Giảm số: chọn 2
  • “Giơ 2 tay : ý 1 (câu hỏi về cảnh sát giao thông giơ 1 tay hoặc 2 tay)
  • “Giơ 1 tay” ý 2
  • Sớm sang muộn : ý 1 ( trong 1 ngày)
  • Muộn sang sớm: ý 2 (trong 2 ngày)
  • “Dốc” chọn ý 1
  • “ Dốc cao, dốc dài” chọn ý 2
  • Động cơ Diesel: không dùng bugi (tia lửa điện)
  • Thấy chữ “cơ quan”: ý 2
  • FE: chọn đáp án 1
  • FC: chọn đáp án 2
  • Tuổi tối đa lái xe dấu E: 55 tuổi/ nam & 50 tuổi/nữ
  • Hỏi tuổi thi bằng lái thì chọn tuổi lớn nhất

6. Câu hỏi về tốc độ

  • Trên đường cao tốc thì lấy tốc độ cao nhất trong câu trừ 30 sẽ được đáp án đúng
  • Ngoài khu dân cư: tốc độ trên đường là 80km/h (xe < 3,5 tấn) (câu 1)
  • Ngoài khu dân cư: tốc độ 70km/h (xe > 3,5tấn) (câu 2)
  • Ngoài khu dân cư: tốc độ 60km/h (xe môtô) (câu 4)
  • Ngoài khu dân cư: tốc độ 50km/h (xe máy (câu 3)
  • Trong khu dân cư: tốc độ 50km/h (xe < 3,5 tấn)
  • Trong khu dân cư: tốc độ 40km/h (xe gắn máy, xe môtô)
  • Trong khu dân cư: tốc độ 30km/h (xe công nông)

Mẹo nhỏ để làm câu này: Các bạn cứ nhớ phép tính 8 x 7 = 56 tương ứng với thứ tự các số trong bài toán và đó là đáp án đúng: 80 (đáp án 1), 70 (đáp án 2), 50 (đáp án 3), 60 (đáp án 4). 

7. Độ tuổi tham gia giao thông:

  • 16 tuổi: xe gắn máy dưới 50 phân khối
  • 18 tuổi: hạng A1, A2, B2
  • Nam > 60 tuổi, nữ > 55 tuổi: hạng B1
  • 21 tuổi: hạng C
  • 24 tuổi: hạng D
  • 27 tuổi: hạng E

Đối với câu hỏi độ tuổi, mẹo nhỏ để trả lời đúng đó chính là nên nhớ giấy phép lái xe từ hạng B2 – hạng E sẽ cách nhau 3 tuổi.

8. Thứ tự các xe được quyền ưu tiên

Xe chữa cháy => Xe quân sự, xe công an làm nhiệm vụ => Xe cứu thương => Xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh => Đoàn xe tang. 

9. Câu hỏi về niên hạn sử dụng xe

  • Ôtô tải: 25 năm
  • Ôtô trên 9 chỗ: 20 năm

10. Giới hạn thời gian dừng và đỗ xe

  • Đỗ xe: không giới hạn thời gian
  • Dừng xe: có giới hạn thời gian

11. Cách nhận biết các loại biển báo

  • Biển báo cấm: hình tròn, viền đỏ
  • Biển báo nguy hiểm: hình tam giác vàng, viền đỏ
  • Biển báo hiệu lệnh: hình tròn xanh, hình vẽ trắng
  • Biển chỉ dẫn: hình vuông hoặc hình chữ nhật màu xanh, hình vẽ trắng
  • Thứ tự sắp xếp các loại xe từ nhỏ đến lớn: xe ô tô con → xe ô tô khách → xe ô tô tải → xe máy kéo → xe sơ mi rơ moóc
  • Biển báo cấm xe nhỏ → cấm luôn xe lớn
  • Biển cấm xe ô tô con → cấm luôn xe ba bánh, xe lam
  • Biển cấm xe rẽ trái → cấm luôn xe quay đầu
  • Ngược lại biển cấm xe quay đầu → xe được phép rẽ trái
  • Nếu biển màu xanh cho phép xe quay đầu → xe không được phép rẽ trái
  • Nếu gặp biển “STOP” thì tất cả các xe phải dừng lại trong mọi trường hợp kể cả xe ưu tiên
  • Nếu gặp biển cấm có ghi số 14m thì chọn đáp án không được phép
  • Nếu biển báo cấm ô tô vượt thì tất cả các loại ô tô đều không được vượt
  • Ngược lại nếu biển cấm xe tải vượt thì xe ô tô con và ô tô khách được vượt
  • Biển báo hiệu cầu vượt liên thông là biển báo hình chữ nhật có chữ trên biển
  • Biển báo hiệu cầu vượt cắt ngang là biển báo hình tròn không có chữ trên biển
  • Biển báo hình vuông màu xanh vẽ mũi tên dài bên phải nằm song song với xe khách và mũi tên ngắn hướng thẳng đứng báo hiệu có làn đường dành cho ô tô khách
  • Biển báo màu xanh hình vuông vẽ mũi tên dài nằm dưới song song với xe khách và mũi tên ngắn hướng mũi tên dài về bên phải báo hiệu rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách

12. Giao nhau có vòng xuyến thì nhường cho xe đi bên phải

13. Nồng độ cồn cho phép

  • Đối với ô tô, máy kéo: không được uống bia, rượu
  • Đối với mô tô 2 bánh, xe gắn máy: không được vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở

14. Những kiến thức cần nhớ: 

Khi hỏi về: đáp án sẽ có chữ này

  • Hộp số: đảm bảo chuyển động lùi
  • Dây đai: hãm giữ chặt
  • Kính chắn gió: an toàn
  • Khắc phục Giclơ: bằng không khí nén
  • Hành lý: 20 kg
  • Cách đường ray gần nhất: 5 mét
  • Có vòng xuyến nhường bên trái, không vòng xuyến: bên phải
  • Động cơ chuyển từ trong ra ngoài
  • Nhiệt năng biến thành cơ năng
  • Cách 30m xi nhan rẽ trái/phải
  • Đậu xe: cách 5 mét
  • Biển và đèn có hiệu lực bên trái và sau lưng biển.
  • Vận chuyển động vật sống: yêu cầu có áp tải để chăm sóc; kiểm dịch (tuân theo quy định vệ sinh phòng dịch và bảo vệ môi trường).

15. Niên hạn sử dụng xe:

  • Xe tải: 25 năm
  • Xe chở người > 9 chỗ: 20 năm

16. Mẹo học sa hình dễ nhớ

  • Xe nào đã vào ngã tư thì xe đó có quyền ưu tiên đi trước cao nhất.
  • Tiếp đó đến các xe ưu tiên: xe cứu hoả =>xe quân sự, xe công an => xe cứu thương…
  • Tiếp đó thì xét đến đường ưu tiên, tức là xe nào nằm trên đường ưu tiên thì có quyền đi trước.
  • Xe nào không vướng xe khác ở bên phải có quyền đi trước, nhưng trong vòng xuyến thì phải nhường đường cho xe đến từ bên trái.
  • Thứ tự ưu tiên tiếp theo: xe rẽ phải, xe đi thẳng, xe rẽ trái

17. Mẹo trả lời các câu hỏi về khái niệm

Các câu hỏi về khái niệm rất dễ làm bạn nhầm lẫn. Dưới đây các chuyên gia tư vấn xe sẽ chia sẻ cho bạn 1 số mẹo thi lý thuyết B2 mục khái niệm rất hữu ích như sau:

Câu hỏi về khái niệm Chọn đáp án
Giới hạn đường bộ 1
Dải phân cách
Đường phố
Xe quá tải trọng đường bộ
Phần đường xe chạy
Đường chính
Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ
Vạch kẻ đường
Đường cao tốc
Dừng xe 2
Đỗ xe
Làn xe
Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Hàng nguy hiểm
Đường ưu tiên
Vận tải đa phương thức
Hoạt động vận tải đường bộ
Đường bộ 1&2
Công trình đường bộ
Văn hóa giao thông
Người điều khiển giao thông 2&3
Hàng siêu trọng 3

18. Mẹo trả lời các câu về kỹ thuật lái xe

Câu hỏi về kỹ thuật lái xe Chọn đáp án
Khi quay đầu 1
Điều khiển tăng số
Điều khiển ô tô tới gần xe chạy ngược chiều vào ban đêm
Điều khiển ô tô rẽ trái
Thao tác mở cửa khi ô tô đã đỗ sát vào lề đường bên phải
Lái xe ô tô qua đường sắt không rào chắn…
Khi đèn pha của xe ô tô chạy ngược chiều gây chói mắt…
Khi nhả phanh tay 2
Khi khởi hành ô tô trên đường bằng
Khi vừa có xe đi ngược chiều tới gần và vừa có xe phía sau cố tình muốn vượt, người lái xe xử lý như thế nào
Tầm nhìn bị hạn chế bởi sương mù
Điều khiển ô tô rẽ phải ở đường giao nhau
Điều khiển ô tô giảm số
Điều khiển ô tô trên đường trơn
Điều khiển xe vượt qua rãnh lớn cắt ngang mặt đường 3
Khi tránh nhau trên đường hẹp 1&2
Thao tác điều khiển xe qua đường sắt
Điều khiển xe vào lúc trời mưa to hoặc có sương mù
Điều khiển đỗ xe ô tô 1&3

19. Mẹo trả lời các câu hỏi về kỹ thuật máy, thiết bị

Câu hỏi về kỹ thuật, thiết bị Chọn đáp án
Nguyên nhân động cơ diesel không nổ 1
Động cơ 2 kỳ
Công dụng của hệ thống phanh
Công dụng của hệ thống truyền lực của ô tô
Công dụng của động cơ ô tô
Yêu cầu của kính chắn gió
Yêu cầu an toàn kỹ thuật đối với dây đai an toàn
Âm lượng còi
Động cơ 4 kỳ 2
Công dụng của ly hợp
Mục đích của bảo dưỡng thường xuyên 1&2
Xe ô tô tham gia giao thông phải đảm bảo các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật…
Xe ô tô tham gia giao thông phải có đủ các loại đèn gì
An toàn kỹ thuật bánh xe lắp cho ô tô
An toàn kỹ thuật đối với gạt nước
Công dụng của hộp số ô tô 3
Công dụng của hệ thống lái
Niên hạn sử dụng của ô tô tải

Với những thông tin cũng như các mẹo câu hỏi bên trên có lẽ đã giúp một phần nào cho các bạn trong việc thi lý thuyết bằng lái xe B2. Kovar hi vọng tất cả các tài xế ôn luyện kĩ càng trước khi đi để tránh mất thời gian cũng như tiền bạc. Xin chúc các tài xế có thể nhanh chóng sở hữu bằng lái B2 một cách nhanh gọn nhất. 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.