Các loại gplx, bằng lái xe ô tô ở Việt Nam năm 2020

Theo như quy định được đề ra từ trước đến nay thì bắt buộc mọi người tham gia giao thông phải có bằng lái xe phù hợp với loại ô tô mà mình đang sử dụng. Theo quy định mới nhất của luật giao thông đường bộ về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ thì giấy phép lái xe được phân chia theo các loại bằng lái xe thông dụng nhất sau đây. 

Các loại bằng lái xe ô tô
Các loại bằng lái xe ô tô

Bằng lái xe là gì?

Bằng lái xe hay còn được hiểu chung là giấy phép lái xe là một loại giấy tờ, chứng chỉ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho một cá nhân nào đó. Những cá nhân có giấy phép lái xe này được phép vận hành, lưu thông, tham gia giao thông bằng các loại xe ô tô tương thích với giấy phép lái xe trên các con đường công cộng.

Các loại bằng lái xe ô tô thông dụng

Bằng lái xe hạng B

Theo thông tư 12/2017/TT-BGTVT về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ của Bộ Giao thông Vận tải, giấy phép lái xe hạng B gồm ba loại: B1 số tự động, B1, và B2.

Bằng lái xe ô tô hạng B
Bằng lái xe ô tô hạng B

Người có giấy phép lái xe hạng B1 số tự động và B1 không được hành nghề lái xe mà chỉ được sử dụng để di chuyển đi lại đối với phương tiện cá nhân. Ngược lại, giấy phép lái xe hạng B2 không có hạn chế này.

Bằng lái xe hạng B1 số tự động

Điều kiện dự thi sách hạch bằng lái xe hạng B1 số tự động: 

  • Người đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm).
  • Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng kí, CMND, giấy khám sức khỏe,…

Thời hạn bằng lái xe hạng B1:

  • Có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam.
  • Trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp

Bằng lái xe hạng B1 số tự động dùng để cấp cho những chủ xe không hành nghề lái xe và sử dụng những loại xe trang bị hệ thống số tự động và các loại xe sau đây:

  • Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg
  • Ô tô dùng cho người khuyết tật.

Ngày nay, việc thi bằng lái B1 tự động diễn ra khá phổ biến nhờ vào xu thế việc sản xuất ô tô số tự động ngày càng được tăng cao của các hãng xe nổi tiếng. Ưu điểm của bằng lái xe hạng B1 là dễ học, dễ thi, ít tốn thời gian hơn các loại bằng lái xe khác. Tuy nhiên nhược điểm lớn nhất của bằng lái xe này là chủ yếu dành cho các cá nhân có ô tô phục vụ cho việc đi lại của bản thân và gia đình chứ không thể hành nghề giao thông vận tải hay dịch vụ được. Và mặc dù đều là hạng B1 nhưng bằng lái này chỉ được lái xe số tự động chứ không thể sử dụng để lái xe số sàn. 

Bằng lái xe hạng B1

Cùng là bằng lái xe hạng B1 nhưng đây là bằng lái cho phép chủ sở hữu điều khiển cả xe số tự động và xe số sàn bao gồm cả các phương tiện như hạng B1 số tự động. Tuy nhiên, bằng lái xe hạng B1 này cũng không dành cho các cá nhân với mục đích hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải và được phép điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Bằng lái xe hạng B1 loại thường này ít được nhiều người lựa chọn bởi vướng phải hạn chế không được hành nghề lái xe kinh doanh, dịch vụ vận tải, nhiều người có xu hướng chọn bằng B1 loại số tự động nhiều hơn hoặc họ muốn học một loại bằng cao hơn nữa đó là bằng B2. 

Bằng lái xe hạng B2

Điều kiện dự thi sách hạch: 

  • Người đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm).
  • Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng kí, CMND, giấy khám sức khỏe,…

Thời hạn bằng lái xe hạng B2: 10 năm kể từ ngày cấp

Bằng lái xe B2 là một trong các loại bằng phổ biến và được nhiều người mới mua hoặc mới học lái xe lựa chọn nhất do loại bằng này cho phép cá nhân có thể hành nghề lái xe và điều khiển những loại xe sau đây:

  • Người lái xe ô tô 4 – 9 chỗ, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1

Đây là loại bằng phổ thông, cơ bản và được nhiều người mới học lái xe ô tô lựa chọn bởi sự tiện dụng và đặc biệt là cá nhân học loại bằng này sẽ được phép hành nghề lái xe và được sử dụng hầu hết mọi loại xe cơ bản tại Việt Nam, tuy nhiên có một số lưu ý về loại bằng này đó là loại bằng lái xe ô tô hạng B2 sẽ có kỳ hạn và kỳ hạn là 10 năm kể từ ngày cấp do đó khi sử dụng một thời gian chủ bằng phải đi xin cấp lại giấy phép.

Bằng lái xe hạng C

Điều kiện dự thi sách hạch: 

  • Người từ 21 tuổi trở lên.
  • Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng kí, CMND, giấy khám sức khỏe,…

Thời hạn bằng lái xe hạng C: 5 năm kể từ ngày cấp

Bằng lái xe hạng C này chủ yếu dành cho những cá nhân hành nghề lái xe ô tô tải có trọng lượng trên 3500KG, cụ thể người sở hữu bằng lái xe hạng C sẽ được điều khiển những phương tiện sau đây:

  • Ô tô tải, kể cả ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500KG trở lên.
  • Máy kéo và kéo một rơ moóc có trọng tải từ 3500KG trở lên
  • Bao gồm các loại xe cho phép loại bằng B1 và B2 điều khiển. 

Bằng lái xe ô tô hạng C là một trong những loại bằng có thể học trực tiếp và thi lấy bằng lái, một lưu ý nhỏ là loại bằng này cũng sẽ có kỳ hạng và kỳ hạn của loại bằng này là 03 năm, sau 03 năm kể từ ngày cấp thì cá nhân lái xe phải tranh thủ đi gia hạn. 

Bằng lái xe hạng D

Bằng lái xe hạng D
Bằng lái xe hạng D

Điều kiện dự thi sách hạch: 

  • Người từ 24 tuổi trở lên. Có ít nhất trên05 năm hành nghề lái xe, phải có bằng lái hạng B2 hoặc C và 100.000 km lái xe an toàn. Để được nâng dấu lên bằng D, người lái xe phải có trình độ học vấn trung học cơ sở trở lên. Trong trường hợp làm hồ sơ có thể dùng bằng cấp 2 hoặc bằng cấp 3, hoặc bằng ĐH/CĐ.
  • Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng kí, CMND, giấy khám sức khỏe, bằng cấp tương ứng…

Thời hạn bằng lái xe hạng D: 5 năm kể từ ngày cấp

Bằng lái xe hạng D chủ yếu được các tài xế hành nghề lái xe có nhiều chỗ ngồi và dùng để chở người theo hợp đồng, cung cấp dịch vụ vận tải, kinh doanh vận tải…cụ thể là các phương tiện dưới đây:

  • Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi dành cho người lái xe 
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C

Đối với bằng lái xe hạng D, học viên không thể học trực tiếp để lấy bằng mà phải nâng hạng bằng từ những loại bằng thấp hơn như B2 và C chẳng hạn và người học bằng lái xe hạng D phải là người có trình độ trung học phổ thông chở lên, kỳ hạn của loại bằng này là 03 năm, sau 03 năm kể từ lúc được cấp bằng, khi hết hạn chủ bằng phải đi gia hạn thêm. 

Bằng lái xe hạng E

Điều kiện dự thi sách hạch:

  • Người từ 24 tuổi trở lên, có ít nhất trên 05 năm hành nghề lái xe, phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.
    Có bằng lái hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên. Hoặc bằng lái hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.
  • Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng kí, CMND, giấy khám sức khỏe,…

Thời hạn bằng lái xe hạng D: 5 năm kể từ ngày cấp

Bằng lái xe hạng E chủ yếu được các tài xế điều khiển các phương tiện có nhiều chỗ ngồi và số lượng chỗ ngồi được gia tăng so với bằng hạng D cụ thể như sau:

  • Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi.
  • Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

Bằng lái xe hạng E cũng có quy định tương tự như bằng lái xe hạng D, học viên phải học các bằng dưới như B2, C, D thì mới được thi nâng lên hạng E, tuy nhiên loại bằng này muốn học phải có thâm niên 05 năm trong nghề lái xe hạng D thì mới có quyền học và thi bằng lái xe hạng E

Bằng lái xe hạng F

Bằng lái xe Ô tô
Bằng lái xe Ô tô

Điều kiện dự thi sách hạch:

  • Người từ 27 tuổi trở lên, có ít nhất trên 05 năm hành nghề lái xe, có 100.000 km lái xe an toàn.
  • Đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa.
  • Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng kí, CMND, giấy khám sức khỏe,…

Thời hạn bằng lái xe hạng D5 năm kể từ ngày cấp

Bằng lái xe hạng F hiện nay là loại bằng có giá trị cao và muốn học được người lái xe phải có nhiều năm kinh nghiệm và phải thật am hiểu thì mới có thể sở hữu được loại bằng này, bằng lái xe hạng F chỉ cấp cho những cá nhân đã sở hữu các loại bằng hạng B2, C, D và E, loại bằng này dành để điều khiển các phương tiện các loại xe rơ moóc có trọng tải thiết kế trên 750KG, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

a) Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;

b) Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;

c) Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;

d) Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

Một số điều kiện đối với người học thi bằng lái xe

Điều kiện thi bằng lái xe Ô tô
Điều kiện thi bằng lái xe Ô tô

Để học thì bằng lái xe ô tô các cá nhân phải đáp ứng được các điều kiện được quy định sau đây:

Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:

  • Hạng B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;
  • Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;
  • Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;
  • Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Bên trên là tất cả các thông tin về các bằng lái xe thông dụng hiện nay mà Kovar muốn chia sẻ tới các bạn. Kovar.vn hi vọng những thông tin này có thể giúp ích được cho quý độc giả có cái nhìn đa chiều hơn về các loại bằng lái xe ô tô. Chúc các tài xế lái xe an toàn !!!

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.